Thứ Tư, 11 tháng 11, 2015

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho



Có hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: cách kê khai thường xuyên, hoặc bí quyết kiểm kê định kỳ.

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Việc lựa mua phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại siêu thị cần căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng dòng vật tư, hàng hoá và đề nghị quản lý để với sự vận dụng yêu thích và cần được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán.
Sau đây, Học phần mềm kế toán fast sẽ đưa ra bảng so sánh, phân biệt hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho này để người dùng áp dụng vào doanh nghiệp:


Kê Khai Thường XuyênKiểm Kê Định Kỳ
Nội dung- Theo dõi thường xuyên, lên tục, với hệ thống;
- Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho;
- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá hàng nhập kho trong kỳ - trị giá hàng xuất kho trong kỳ.
- không theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục;
- Chỉ phản ánh hàng tồn đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh nhập - xuất trong kỳ;
- Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + trị giá hàng nhập kho trong kỳ - trị giá hàng tồn kho cuối kỳ. (cuối kỳ mới tính được)
(cuối kỳ kiểm kê, xác định hàng tồn kho; sau đó, kết chuyển trị giá hàng xuất trong kỳ)
Chứng từ SD- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho;
- Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá.
Cuối kỳ kế toán nhận chứng từ nhập xuất hàng hoá từ thủ kho, kiểm tra và phân dòng chứng từ theo từng chủng mẫu, từng nhóm hàng hoá, ghi giá hạch toán và tính tiền cho từng chứng từ.
các hạch toánmọi tình hình biến động nâng cao giảm (nhập, xuất) và số hiện có của vật từ, hàng hóa đều được phản ánh trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho (TK 152, 153. 154, 156, 157).đa số biến động của vật tư, hàng hoá (Nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên những tài khoản kế toán hàng tồn kho. Giá trị của vật tư, hàng hoá sắm và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng (Tài khoản 611 “Mua hàng”).
Như vậy, lúc áp dụng bí quyết kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ).
Ví dụ: lúc tìm HHNợ TK 156
Nợ 1331 (Nếu có)
với 111/112/331..
Nợ 611 – mua hàng
Nợ 1331 (nếu có)
sở hữu 111/112/331
Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê:
Nợ 156 / với 611
Đối tượng áp dụngcác đơn vị phân phối (công nghiệp, xây lắp. . .) và các đơn vị thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị to như máy móc, vật dụng, hàng sở hữu kỹ thuật, chất lượng cao. . .những đơn vị sở hữu phổ biến chủng dòng hàng hoá, vật tư với quy phương pháp, thiết kế rất khác nhau, giá trị thấp, hàng hoá, vật tư xuất sử dụng hoặc xuất bán thường xuyên (cửa hàng bán lẻ. . .).
thế mạnh+ Xác định, đánh giá về số lượng và trị giá hàng tồn kho vào từng thời điểm xảy ra nghiệp vụ.
+ Nắm bắt, quản lý hàng tồn kho thường xuyên, liên tục, góp phần điều chỉnh nhanh chóng kịp thời tình hình hoạt động chế tạo kinh doanh của DN.
+ Giảm tình trạng sai sót trong việc ghi chép và quản lý (giữa thủ kho và kế toán).
đơn thuần, giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán.
Nhược điểm- nâng cao khối lượng ghi chép hằng ngày, gây áp lực cho người làm cho công tác kế toán. Tuy nhiên, nhược điểm này được khắc phục lúc công ty tin học hoá công tác kế toán.+ Công việc kế toán dồn vào cuối kỳ.
+ Công việc kiểm tra không thường xuyên trong tình hình nhập, xuất kho là liên tục sẽ gây hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý.
+ Khó phát hiện sai sót giả dụ lúc kiểm kê hàng thực tế nhập kho ko trùng mang ghi sổ kế toán.
(Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng 1 trong hai bí quyết kế toán hàng tồn kho nêu trên)

Mời người dùng tham khảo thêm: các phướng pháp tình giá xuất kho (giá vốn)

- Dựa vào ưu, nhược điểm của mỗi bí quyết hạch toán hàng tồn kho, DN mang thể phân tích sự ảnh hưởng của mỗi cách tới tổ chức công tác kế toán của DN, từ đó đưa ra quyết định lựa mua cách hạch toán ưa thích, đem lại hiệu quả trong công việc.
- cách KKTX thường áp dụng cho những đơn vị cung cấp (công nghiệp, xây lắp…) và những DN thương mại buôn bán các mặt hàng có giá trị to như xe khá, máy móc…

+ Theo cách này người khiến công tác kế toán có thể giúp chủ DN biết được mặt hàng nào đang được tiêu thụ nhanh chóng để kịp thời tìm thêm hàng nhập kho dự trữ và bán hàng, hay mặt hàng nào bị ứ đọng, khó tiêu thụ để nhanh chóng chọn giải pháp tiêu thụ hàng, thu hồi vốn; vì DN buôn bán các mặt hàng với giá trị to, nếu để ứ đọng hàng đa dạng sẽ dẫn đến ứ đọng vốn lớn, buôn bán không đạt hiệu quả.
+ giai đoạn hoạt động giữa kế toán, thủ kho và phòng buôn bán được diễn ra liên tục thông qua việc giao nhận những chứng từ.

>>> Có thể bạn quan tâm: Học kế toán

- cách KKĐK thường áp dụng ở những DN marketing mặt hàng có giá trị tốt, số lượng to, rộng rãi chủng mẫu, quy cách…như các nguyên phụ liệu để may mặc (kim, chỉ, khuy áo,…) và những đơn vị cung ứng ra 1 mẫu sản phẩm, hàng hoá nào đó vì trong nếu này mới tính được hơi chính xác mức giá.

+ Vì các mặt hàng với phổ biến chủng loại và mang giá trị phải chăng bắt buộc ví như lựa chon phương pháp KKTX sẽ mất rộng rãi thời gian của công tác kế toán và sở hữu thể không mang đến hiệu quả vì độ chính xác không cao;
+ Theo phương pháp này khối lượng công việc kế toán dồn vào cuối kỳ lớn cần mang thể gặp đa dạng sai sót và khó điều chỉnh;
+ Trong kỳ, chủ DN ko thể nắm bắt tình hình tồn, nhập, xuất kho hàng hoá của DN thông qua kế toán dẫn tới chậm trễ lúc đưa ra những quyết định.

- Lựa chon phương pháp ưa thích giúp công tác kế toán được hoạt động thuân lợi hơn, sở hữu tính chính xác cao hơn và 1 phần giúp DN marketing đạt hiệu quả dựa trên các báo cáo của kế toán.

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015

Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước mới nhất

Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ban hành ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, hỗ trợ người nộp tiền vào ngân sách nhà nước ghi chính xác mã chương, mã ngành, mã kinh tế...

Từ 2009, danh mục mã chương mới áp dụng với 4 loại:
754 Kinh tế hỗn hợp ko kể quốc doanh. 755 Kinh tế tư nhân
756 Kinh tế tập thể 758 Kinh tế hỗn hợp với vốn tham gia của Nhà nước
>>> Xem thêm: Học kế toán ở đâu tốt
Dưới đây là mã tiểu mục khi nộp tiền thuế, tiền phạt vào ngân sách nhà nước:
STTLoại ThuếKỳ tính thuếloại tờ khaiTiểu mụcThời hạn nộp tờ khaiGhi chú
1Giá trị gia tăngTháng01/GTGT1701Ngày 20 của tháng tiếp theo
2Thu nhập công tyQuý01A/TNDN1052Chậm nhất là 30 của quý tiếp theo
Năm03/TNDN31/3
3Thuế môn bàiNăm01/MBAI1801- Ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động SXKD.
- ví như chưa hoạt động SXKD thì kê khai trong thời hạn 30 ngày
Vốn đăng ký trên 10 tỷ.
1802Vốn đăng ký từ 5tỷ tới 10 tỷ.
1803Vốn đăng ký từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ.
1804Đối với đơn vị ko sở hữu vốn (chi nhánh)
4Thuế thu nhập cá nhân
(tổ chức cá nhân chi trả thu nhập)
Tháng02/KK-TNCN1001Ngày 20 của tháng tiếp theosở hữu dòng tờ khai từ 50 triệu đồng trở lên
QuýChậm nhất là ngày vật dụng 30 của quý tiếp theoTrừ các đối tượng khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
Năm09/KK-TNCN31/3
5Tiền phạt

4254Theo Quyết định, Thông báo của cơ quan thuế gởi đơn vịPhạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do ngành thuế thực hiện (trừ thuế Thu nhập cá nhân)
4268Phạt vi phạm hành chính đối mang Luật thuế thu nhập cá nhân
4911Tiền chậm nộp do ngành thuế quản lý

Đào tạo kế toán - chuyên đào tạo thực hành kế toán thuế thực tế ngắn hạn tại Hà Nội

Hệ thống các tài khoản kế toán theo quyết định 15 mới nhất 2013


HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN THEO QĐ 15
>>> Có thể bạn quan tâm: Học kế toán ở đâu tốt nhất


TK1
Tài sản ngắn hạn
111
Tiền mặt

1111Tiền Việt Nam

1112Ngoại tệ

1113Vàng bạc đá quý
112
Tiền gửi ngân hàng

1121Tiền Việt Nam

1122Ngoại tệ

1123Vàng bạc đá quý
113
Tiền đang chuyển

1131Tiền việt nam

1132Ngoại tệ
121
Đầu tư chứng khoan ngắn hạn

1211Cổ phiếu

1212Trái phiếu, tín phiếu
128
Đầu tư ngắn hạn khác

1281Tiền gửi mang kỳ hạn

1288Đầu tư ngắn hạn khác
129
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn khác
131
bắt buộc thu khách hàng ( yếu tố theo đối tượng)
133
Thuế GTGT được khấu trừ

1331Thuế GTGT được khấu trừ của h/hóa, dịch vụ

1332Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
136
bắt buộc thu nội bộ

1361Vốn buôn bán ở những đơn vị

1368phải thu nội bộ khác
138
phải thu khác

1381Tài sản thiếu chờ xử lý

1385bắt buộc thu về cổ phần hóa

1388cần thu khác
139
Dự phòng bắt buộc thu khó đòi
141
Tạm ứng ( khía cạnh theo đối tượng)
142
chi phí trả trước ngắn hạn
151
Hàng mua đang đi đường
152
Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết theo y/c qlý)
153
Công cụ, dụng cụ
154
mức giá phân phối, marketing dở dang
155
Thành phẩm
156
Hàng hóa

1561Giá tìm hàng hóa

1562mức giá thu tìm hàng hóa

1567Hàng hóa bất động sản
157
Hàng gởi đi bán
158
Hàng hóa kho bảo thuế (cho đơn vị mang xnk )
159
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
161
Chi sự nghiệp

1611Chi sự nghiệp năm trước

1612Chi sự nghiệp năm nay
TK2
Tài sản dài hạn
211
TSCĐ Hữu hình

2111Nhà cửa, vật kiến trúc

2112Máy móc, trang bị

2113Phương tiện vận tải, truyền dẫn

2114vật dụng, dụng cụ quản lý

2115Cây lâu năm, súc vật làm cho việc và cho sản phẩm

2118TSCĐ khác
212
TSCĐ thuê tài chính
213
TSCĐ Vô hình

2131Quyền tiêu dùng đất

2132Quyền phát hành

2133Bản quyền, bằng sáng chế

2134thương hiệu hàng hóa

2135Phần mềm máy vi tính

2136Giấy phép và giấy phép nhượng quyền

2138TSCĐ Vô hình khác
214
Hao mòn TSCĐ

2141Hao mòn TSCĐ HH

2142Hao mòn TSCĐ thuê tài chính

2143Hao mòn TSCĐ VH

2147Hao mòn BĐS đầu tư
217
Bất động sản đầu tư
221
Đầu tư vào nhà hàng con
222
Góp vốn liên doanh
223
Đầu tư vào doanh nghiệp liên kết
228
Đầu tư dài hạn khác

2281Cổ phiếu

2282Trái phiếu

2288Đầu tư dài hạn khác
229
Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
241
Xây dựng cơ bản dở dang

2411chọn tìm TSCĐ

2412Xây dựng cơ bản

2413Sữa chữa lớn TSCĐ
242
giá tiền trả trước dài hạn
243
Tài sản thuế TN hoãn lại
244
Ký quỹ, ký cược dài hạn
TK 3
Nợ bắt buộc trả
311
Vay ngắn hạn
315
Nợ dài hạn tới hạn trả
331
nên trả cho người bán
333
Thuế và những khoản phải nộp nhà nước

3331Thuế GTGT nên nộp


33311 Thuế GTGT đầu ra


33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332Thuế tiêu thụ đặc thù

3333Thuế xuất nhập khẩu

3334Thuế thu nhập công ty

3335Thuế thu nhập những nhân

3336Thuế tài nguyên

3337Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338các mẫu thuế khác

3339Phí, lệ phí và các khoản buộc phải nộp khác
334
buộc phải trả người lao động

3341buộc phải trả công nhân viên

3348phải trả người lao động khác
335
giá tiền bắt buộc trả
336
bắt buộc trả nội bộ
337
Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
338
phải trả, buộc phải nộp khác

3381Tài sản thừa chờ xử lý

3382Kinh phí công đoàn

3383BHXH

3384BHYT

3385buộc phải trả cổ phần hóa

3386Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

3387Doanh thu chưa thực hiện

3388phải trả, bắt buộc nộp khác

3389BH thất nghiệp
341
Vay dài hạn
342
Nợ dài hạn
343
Trái phiếu phát hành

3431Mệnh giá trái phiếu

3432Chiết khấu trái phiếu

3433Phụ trội trái phiếu
344
Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
347
Thuế TN hoãn lại nên trả
351
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm cho
352
Dự phòng bắt buộc trả
353
Qũy khen thưởng, phúc lợi

3531Quỹ khen thưởng

3532Quỹ phúc lợi

3533Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3534Quỹ thưởng ban điều hành Cty
356
Quỹ vững mạnh công nghệ và kỹ thuật

3561Quỹ phát triển kỹ thuật và khoa học

3562Quỹ PT KH và CN đã hình thành TSCĐ
TK 4
Vốn Chủ với
411
Nguồn vốn buôn bán

4111Vốn đầu tư của CSH

4112Thặng dư vốn cổ phần

4118Vốn khác
412
Chênh lệch đánh giá lại TS
413
Chênh lệch tỷ giá hối đoái

4131Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính

4132Chênh lệch tỷ giá hối đoái trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản
414
Quỹ đầu tư lớn mạnh
415
Quỹ dự phòng tài chính
418
các quỹ khác thuộc VCSH
419
Cổ phiếu quỹ
421
Lợi nhuận chưa chế tạo

4211Lợi nhuận chưa cung ứng năm trước

4212Lợi nhuận chưa cung ứng năm nay
441
Nguồn vốn đầu tư XD CB
461
Nguồn kinh phí sự nghiệp

4611Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

4612Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
466
Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
TK 5
Doanh Thu
511
Doanh thu bán hàng và phân phối dịch vụ (chi tiết theo yêu câù quản lý)

5111Doanh thu bán hàng hóa

5112Doanh thu bán những thành phẩm

5113Doanh thu cung ứng dịch vụ

5114Doanh thu trợ cấp, trợ giá

5117Doanh thu buôn bán BĐSĐT

5118Doanh thu khác
512
Doanh thu nội bộ (áp dụng lúc mang bán hàng nội bộ)

5121Doanh thu bán hàng hóa

5122Doanh thu bán các thành phẩm

5123Doanh thu chế tạo dịch vụ
515
Doanh thu hoạt động tài chính
521
Chiết khấu thương mại
531
Hàng bán bị trả lại
532
Giảm giá hàng bán
TK 6
giá tiền cung cấp , marketing
611
mua hàng

6111tậu nguyên liệu, vật liệu

6112mua hàng hóa
621
giá tiền nguyên vật liệu trực tiếp
622
giá thành nhân công trực tiêp
623
chi phí sử dụng máy thi công

6231tầm giá nhân công

6232giá tiền vật liệu

6233mức giá dụng cụ phân phối

6234giá thành khấu hao máy thi công

6237giá tiền dịch vụ chọn ngoại trừ

6238chi phí bằng tiền khác
627
mức giá sản xuất chung

6271tầm giá nhân viên phân xưởng

6272giá tiền vật liệu

6273tầm giá dụng cụ sx

6274chi phí khấu hao TSCĐ

6277mức giá dịch vụ tìm ngoài

6278giá thành bằng tiền khác
631
giá tiền phân phối
632
Giá vốn hàng bán
635
giá thành tài chính
641
giá thành bán hàng

6411mức giá nhân viên

6412giá thành vật kiệu, bao bì

6413mức giá dụng cụ, đồ sử dụng

6414chi phí khấu hao TSCĐ

6415giá tiền bảo hành

6417chi phí dịch vụ tìm không tính

6418tầm giá bằng tiền khác
642
tầm giá quản lý công ty

6421giá thành nhân viên quản lý

6422giá tiền vật liệu quản lý

6423giá thành đồ dùng văn phòng

6424giá thành khấu hao TSCĐ

6425Thuế, phí và lệ phí

6426mức giá dự phòng

6427giá tiền dịch vụ sắm bên cạnh

6428giá tiền bằng tiền khác
TK 7
Thu Nhập khác
711
Thu hập khác (chi tiết theo đối tượng )
TK 8
giá tiền khác
811
chi phí khác
821
giá tiền thuế TNDN

8211chi phí thuế TNDN hiện hành

8212tầm giá thuế TNDN hoãn lại
TK9
Xác định kết quả marketing
911
Xác định kết qủa buôn bán
TK 0
TK ngoài bảng
001
TS thuê bên cạnh
002
Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
003
Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gởi, ký cược
004
Nợ khó đòi đã xử lý
007
Ngoại tệ những cái
008
Dự tóan chi sự nghiệp, dự án
Khi học trên trường người dùng đều học theo quyết định 15 nhưng lúc đi ra ko kể khiến việc thực tế tất cả khách hàng khiến trong những doanh nghiệp vừa và nhỏ, mà các siêu thị vừa và nhỏ thường hạch toán theo quyết định 48 nên người dùng buộc phải tham khảo thêm: Hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 48

Tổng hợp những điểm mới của thông tư 119/2014/TT-BTC




TÀI LIỆU TẬP HUẤN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ MỚI

MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI SỬA ĐỔI CỦA
THÔNG TƯ SỐ 119/2014/TT-BTC

I. những nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế.
1. Về kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT):
a/ Về kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a1/ Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng, quý áp dụng phương pháp khấu trừ thuế chỉ còn 5 loại biểu:
- Tờ khai thuế GTGT theo dòng số 01/GTGT;
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra theo chiếc số 01-1/GTGT;
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ tìm vào theo mẫu số 01-2/GTGT;
- Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu buôn bán xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh theo loại số 01-5/GTGT.
- Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi với cơ sở sản xuất trực thuộc ko thực hiện hạch toán kế toán (nếu có) theo cái số 01-6/GTGT.
Trước là 9 dòng, theo đấy đã bỏ 4 bảng kê sau trong hồ sơ khai thuế GTGT:
+ Bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (mẫu số 01-3/GTGT).
+ Bảng kê phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ tậu vào được khấu trừ trong kỳ (mẫu số 01-4A/GTGT).
+ Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm (mẫu số 01-4B/GTGT).
+ Bảng kê số lượng xe ô tô, xe hai bánh gắn máy bán ra (mẫu số 01-7/GTGT).
a2/ Điều chỉnh một số chiếc biểu còn lại và bí quyết kê khai những dòng biểu đấy trong hồ sơ khai thuế GTGT:
>>> Chi tiết xem tại đây: Học kế toán tổng hợp
- mẫu Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (mẫu số 01/GTGT):
Sửa tên chỉ tiêu số [40b] trên Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo bí quyết khấu trừ (mẫu số 01/GTGT) thành “Thuế GTGT tậu vào của dự án đầu tư được bù trừ mang thuế GTGT còn bắt buộc nộp của hoạt động cung cấp kinh doanh cộng kỳ tính thuế”.
Trước: “Thuế GTGT tậu vào của dự án đầu tư (cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) được bù trừ mang thuế GTGT còn buộc phải nộp của hoạt động cung cấp marketing cùng kỳ tính thuế”
Vì: Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư cộng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính của cơ sở marketing đều được bù trừ mang số thuế GTGT còn phải nộp của hoạt động cung ứng kinh doanh đang thực hiện. do vậy, sửa tên chỉ tiêu số [40b] trên Tờ khai thuế GTGT loại số 01/GTGT loại số 01/GTGT cho phù hợp.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT).
+ Bỏ những cột “Ký hiệu chiếc hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng”
+ Bỏ nhóm 5 trên bảng kê 01-1/GTGT: nhóm “Hàng hóa, dịch vụ chẳng phải tổng hợp lên tờ khai 01/GTGT”
+ Bổ sung hướng dẫn về việc kê khai tổng hợp, chẳng phải kê khai theo từng hóa đơn đối có nhóm 1 trên Bảng kê 01-1/GTGT: nhóm “hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng ko chịu thuế GTGT”.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu số 01-2/GTGT).
+ Bỏ các cột “Ký hiệu mẫu hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng”, “Thuế suất (%)”
+ Bỏ nhóm 1 trên bảng kê 01-2/GTGT: nhóm “Hàng hóa, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ”,
+ Bỏ nhóm 5 trên bảng kê 01-2/GTGT: nhóm “Hàng hóa, dịch vụ không hề tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”.
a3) Sửa đổi điểm a khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về Khai thuế GTGT đối có hoạt động đại lý
Người nộp thuế là đại lý bán hàng hóa, dịch vụ hoặc là đại lý thu tậu hàng hóa theo hình thức bán, tậu đúng giá hưởng hoa hồng không hề khai thuế GTGT đối sở hữu hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng nên khai thuế GTGT đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.
Trước: cần khai trên Bảng kê đầu ra, bảng kê đầu vào tại nhóm 5, nhóm chẳng phải tổng hợp lên tờ khai 01/GTGT.
a4) Sửa đổi điểm d khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về Khai thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài chính.
Người nộp thuế marketing dịch vụ cho thuê tài chính không phải nộp Tờ khai thuế GTGT đối mang dịch vụ cho thuê tài chính.
Trước: chẳng phải nộp tờ khai 01/GTGT, nhưng cần khai trên Bảng kê hóa đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra theo loại số 01-1/GTGT và Bảng kê hóa đơn hàng hoá, dịch vụ chọn vào theo mẫu số 01-2/GTGT.
a5) Sửa đổi điểm đ khoản 8 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về khai thuế đối có người nộp thuế mang hoạt động xuất, nhập khẩu uỷ thác hàng hóa:
Người nộp thuế nhận xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa không hề khai thuế GTGT đối có hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác (trong ví như hợp đồng ủy thác không mang nội dung ủy thác về thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT thay cho đối tượng ủy thác) nhưng buộc phải khai thuế GTGT đối có thù lao ủy thác được hưởng.
Trước: buộc phải khai trên Bảng kê đầu ra, bảng kê đầu vào tại nhóm 5, nhóm chẳng hề tổng hợp lên tờ khai 01/GTGT.
b) Điều chỉnh cái Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý (mẫu số 03/GTGT).
- Sửa tên chỉ tiêu [27] thành “Thuế GTGT buộc phải nộp: [27]=[26] x thuế suất thuế GTGT”.
Trước: “Thuế GTGT phải nộp: [27]=[26] x thuế suất 10%”
- Đồng thời sửa đổi, bổ sung nội dung khoản 1 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC từ: “Số thuế GTGT nên nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia nâng cao nhân sở hữu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối mang hoạt động tậu, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.”
Thành: “Số thuế GTGT bắt buộc nộp theo cách tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân sở hữu thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối có hoạt động chọn, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.”
c) Điều chỉnh dòng Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra áp dụng đối có cách tính trực tiếp - loại số 04-1/GTGT tất nhiên tờ khai 04/GTGT:
Bỏ những cột “Ký hiệu chiếc hóa đơn”, “Ký hiệu hóa đơn”, “Mặt hàng”.
2/ Về kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
a) Bổ sung quy định về khai quyết toán thuế TNCN trong nếu không sở hữu chứng từ khấu trừ thuế TNCN trong hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN đối có cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đại lý bảo hiểm; thu nhập từ đại lý xổ số; thu nhập từ bán hàng đa cấp khai quyết toán trực tiếp mang cơ quan thuế. Cụ thể:
“Bản chụp những chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ko kể (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin trên bản chụp đó. trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải mang chứng từ khấu trừ thuế.”
Trước: phải có bản chụp những chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ.
b/ Bổ sung quy định về khai thuế TNCN đối mang nhóm cá nhân sở hữu thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản. Cụ thể:
“Trường hợp nhóm cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản và làm cho thủ tục đồng sở hữu thì cá nhân đại diện khai thuế, các cá nhân khác ký tên xác nhận vào tờ khai mà ko đề nghị từng cá nhân bắt buộc khai thuế. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai để xác định nghĩa vụ thuế riêng cho từng cá nhân nhận thừa kế, quà tặng.”
Trước: từng cá nhân với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản phải trực tiếp kê khai.
Đồng thời sửa đổi quy định không phải nộp tờ khai lệ phí trước bạ đối mang cá nhân mang thu nhập từ nhận thừa kế quà tặng là Bất động sản:
“Riêng đối có ví như tài sản nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản thì hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ không thiết yếu tờ khai lệ phí trước bạ theo chiếc 01/LPTB nêu trên. Cơ quan thuế căn cứ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo dòng số 11/KK-TNCN để tính số tiền lệ phí trước bạ bắt buộc nộp của chủ tài sản và ra thông báo theo chiếc 01-1/LPTB ban hành tất nhiên Thông tư này”.
Đồng thời sửa đổi loại Tờ khai thuế thu nhập cá nhân dành cho cá nhân mang thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản - chiếc số 11/KK-TNCN cho yêu thích với các quy định trên.
c/ Bổ sung quy định về nơi nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối mang cá nhân với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán và phần vốn góp của nhiều doanh nghiệp tại những địa bàn khác nhau.
“Trường hợp cá nhân đồng thời nhận thừa kế, quà tặng của đa dạng cái chứng khoán, phần vốn góp thì nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).”
Trước: chưa quy định.
3/ Về khai lệ phí trước bạ .
Bổ sung thời hạn nộp tiền LPTB nhà đất chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo.
Trước: chưa quy định
Đồng thời sửa đổi mẫu thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất - chiếc số 01-1/LPTB: Bổ sung thêm thời hạn nộp LPTB nhà, đất là 30 ngày nói từ ngày nhận thông báo vào chỉ tiêu thời hạn nộp tiền.
4/ Về khai thuế đối sở hữu hộ gia đình, cá nhân mang tài sản cho thuê.
a/ Bổ sung hướng dẫn về dùng hóa đơn, kê khai, nộp thuế đối có hộ, cá nhân với tài sản cho thuê như sau:
“Riêng đối mang hộ gia đình, cá nhân sở hữu tài sản cho thuê mà tổng số tiền cho thuê trong năm thu được từ 1 trăm triệu đồng trở xuống hoặc tổng số tiền cho thuê trung bình một tháng trong năm từ 8,4 triệu đồng trở xuống thì chẳng hề khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế ko thực hiện cấp hóa đơn lẻ đối với nếu này”
b/ Quy định rõ thời hạn nộp thuế đối sở hữu hình thức khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh.
“Đối với hình thức khai thuế theo từng hợp đồng phát sinh thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế”
Trước: là thời hạn khai thuế.
5. Về nơi nộp thuế đối có công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Để đảm bảo nguồn thu thông minh cho những địa phương, sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 28 Thông tư số 156/2013/TT-BTC về địa điểm và thủ tục nộp thuế theo nguyên tắc như sau:
“Kho bạc nhà nước mang trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế đồng cấp trong việc khấu trừ thu thuế GTGT các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn, đồng thời hạch toán thu ngân sách nhà nước đối có số thuế GTGT đã khấu trừ theo nguyên tắc:
Công trình xây dựng cơ bản phát sinh tại địa phương cấp tỉnh nào, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được hạch toán vào thu ngân sách của địa phương cấp tỉnh đấy.
Đối mang các công trình liên tỉnh thì chủ đầu tư phải tự xác định doanh thu công trình khía cạnh theo từng tỉnh gửi Kho bạc nhà nước để khấu trừ thuế GTGT và hạch toán thu ngân sách cho từng tỉnh.
Đối có những công trình liên huyện, nếu xác định được doanh thu công trình khía cạnh theo từng huyện, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được Kho bạc Nhà nước hạch toán vào thu ngân sách của từng huyện tương ứng mang số phát sinh doanh thu công trình. Đối với các công trình liên huyện mà không xác định được chính xác doanh thu công trình chi tiết theo từng địa bàn huyện, thì chủ đầu tư xác định tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn gửi KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT, ví như chủ đầu tư ko xác định được tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn thì giao Cục trưởng Cục thuế xem xét quyết định.”
Trước: công trình phát sinh trong cộng tỉnh nhưng khác địa bàn huyện có nơi nhà thầu đóng trụ sở chính hoặc công trình phát sinh trên đa dạng huyện (công trình liên huyện) thì Kho bạc nhà nước hạch toán thu ngân sách cho địa bàn nơi nhà thầu đóng trụ sở chính.
6/ Bỏ quy định người nộp thuế buộc phải ghi cụ thể nội dung nộp tiền (tiểu mục) cho từng cái tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt trên chứng từ nộp tiền thuế quy định tại khoản 2 Điều 29 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Đồng thời sửa đổi chiếc Giấy nộp tiền vào NSNN (mẫu C1-02/NS và C1-03/NS) tại Phụ lục ban hành tất nhiên Quyết định số 759/QĐ-BTC ngày 16/4/2013 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/1/2013 của Bộ Tài chính và chiếc Bảng kê nộp thuế (01/BKNT) ban hành kèm theo Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính (bỏ các chỉ tiêu mục, tiểu mục ngân sách nhà nước)
II. Nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính về thuế TNCN.
Bổ sung hướng dẫn các khổ một, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Đối mang cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối sở hữu những chiếc thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong ví như cá nhân lần đầu tiên sở hữu mặt tại Việt Nam tới tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) ko phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định hạn chế đánh thuế trùng giữa hai quốc gia”.
Trước: giả dụ năm dương lịch đầu tiên tới và cư trú tại Việt Nam trên 182 ngày thì cần khai quyết toán thuế từ đầu năm dương lịch bao gồm cả cá nhân mang cần là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định có Việt Nam về hạn chế đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với những dòng thuế đánh vào thu nhập.
III. Nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia nâng cao.
một. Bổ sung hướng dẫn về việc cơ quan hải quan ko thu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu trong giả dụ nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoại trừ trả lại, cụ thể bổ sung thêm điểm g khoản 7 Điều 5 về các ví như ko phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Trước: chưa quy định hàng xuất khẩu nhưng bị phía nước bên cạnh trả lại, khi nhập khẩu sở hữu bắt buộc nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hay ko
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 về giá tính thuế GTGT đối mang sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ dùng nội bộ, cụ thể:
- Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hoá được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục giai đoạn phân phối trong một cơ sở cung cấp, kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ do cơ sở marketing xuất hoặc chế tạo dùng dùng cho hoạt động buôn bán thì chẳng phải tính, nộp thuế GTGT.
Ví dụ 24: Đơn vị A là nhà hàng sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các phân xưởng phân phối để phục vụ hoạt động buôn bán của đơn vị thị đơn vị A không phải tính nộp thuế GTGT đối sở hữu hoạt động xuất 50 sản phẩm quạt điện này.
Ví dụ 25: Cơ sở cung cấp hàng may mặc B sở hữu phân xưởng sợi và phân xưởng may. Cơ sở B xuất sợi thành phẩm từ phân xưởng sợi cho phân xưởng may để tiếp tục giai đoạn sản xuất thì cơ sở B không hề tính và nộp thuế GTGT đối với sợi xuất cho phân xưởng may.
Ví dụ 26: công ty cổ phần P tự xây dựng nhà nghỉ giữa ca cho công nhân ở trong khu vực sản xuất buôn bán. công ty cổ phần P không sở hữu đơn vị, tổ, đội trực thuộc thực hiện hoạt động xây dựng này. khi hoàn thành, nghiệm thu nhà nghỉ giữa ca, doanh nghiệp cổ phần P chẳng hề lập hoá đơn. Thuế GTGT đầu vào hình thành nhà nghỉ giữa ca được kê khai, khấu trừ theo quy định.
Ví dụ 27: nhà hàng Y là doanh nghiệp cung cấp nước uống đóng chai, giá chưa mang thuế GTGT một chai nước đóng chai trên thị trường là 4.000 đồng. công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai để chuyên dụng cho trong những cuộc họp nhà hàng thì công ty Y không hề kê khai, tính thuế GTGT.
Ví dụ 28: siêu thị Y là công ty sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa sở hữu thuế GTGT một chai nước đóng chai trên thị trường là 4.000 đồng. doanh nghiệp Y xuất ra 300 chai nước đóng chai mang mục đích ko chuyên dụng cho chế tạo marketing thì nhà hàng Y buộc phải kê khai, tính thuế GTGT đối mang 300 chai nước xuất dùng không phục vụ hoạt động sản xuất buôn bán nêu trên có giá tính thuế là 4.000 x 300 = 1.200.000 đồng.
Trước: Chỉ có hàng hóa, sản phẩm sử dụng nội bộ để tiếp tục giai đoạn cung ứng marketing (dùng khiến nguyên liệu để tạo ra sản phẩm mới), ko quy định hàng hoá, dịch vụ do cơ sở buôn bán xuấthoặc chế tạo sử dụng phục vụ hoạt động buôn bán thì ko phải tính kê khai nộp thuế GTGT.
- ví như xuất máy móc, thiết bị, khuôn cái dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả, nếu có hợp đồng và những chứng từ liên quan đến giao dịch thích hợp, cơ sở buôn bán không phải lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.
Đồng thời sửa đổi tại điểm b khoản một Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC: Bỏ quy định người bán bắt buộc lập hoá đơn bán hàng khi xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá.
Trước: giả dụ xuất hàng hoá, máy móc, thiết bị, khuôn chiếc dưới hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả cơ sở marketing nên lập hóa đơn, tính, nộp thuế GTGT.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, 4 Điều 12 về đăng ký tự nguyện áp dụng bí quyết khấu trừ thuế GTGT
3.1. Bổ sung đối tượng được đăng ký tự nguyện áp dụng theo cách khấu trừ đối có công ty, hợp tác xã mới xây dựng thương hiệu theo dự án đầu tư:
“ doanh nghiệp mới thành lập mang thực hiện đầu tư theo dự án đầu tư được cấp với thẩm quyền phê duyệt thuộc nếu đăng ký tự nguyện áp dụng bí quyết khấu trừ thuế.
công ty, hợp tác xã mới có mặt trên thị trường mang dự án đầu tư ko thuộc đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư nhưng sở hữu phương án đầu tư được người sở hữu thẩm quyền của công ty ra quyết định đầu tư phê duyệt thuộc đối tượng đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế”.
Trước: Đối mang công ty, hợp tác xã mới xây dựng thương hiệu theo dự án đầu tư trường hợp không sở hữu đầu từ tài sản cố định, máy móc, trang bị có giá trị ghi trên hóa đơn từ 1 tỷ đồng trở lên thì ko thuộc đối tượng được đăng ký tự nguyện áp dụng theo phương pháp khấu trừ
>>> Xem thêm: Học kế toán
3.2. Bỏ mức khống chế 1 tỷ đồng về tài sản cố định, máy móc, thiết bị… đầu tư, tìm tìm ghi trên hóa đơn của doanh nghiệp, hợp tác xã mới ra đời để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, cụ thể:
“ nhà hàng, hợp tác xã mới ra đời với thực hiện đầu tư, tìm mua, nhận góp vốn bằng tài sản cố định, máy móc, vật dụng, công cụ, dụng cụ hoặc sở hữu hợp đồng thuê địa điểm buôn bán.
...
lúc gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế đến cơ quan thuế trực tiếp, cơ sở buôn bán ko phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người sở hữu thẩm quyền của công ty ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, sắm chọn, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm marketing. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có bắt buộc. ví như cơ sở buôn bán mới thành lập từ ngày 01/01/2014 chưa đủ điều kiện đăng ký tự nguyện áp dụng bí quyết khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, trường hợp đáp ứng được các điều kiện hướng dẫn tại điểm b, c khoản này thì được áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư này”.
3.3/ Về việc áp dụng cách khấu trừ đối mang công ty hợp tác xã mới thành lập mang doanh thu năm trước tiên dưới 1 tỷ đồng.Cụ thể:
lúc hết năm dương lịch thứ 1 từ khi ra đời, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì tiếp tục áp dụng cách khấu trừ thuế; nếu siêu thị, hợp tác xã ko đạt mức doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên nhưng vẫn thực hiện toàn bộ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì được đăng ký tự nguyện tiếp tục áp dụng bí quyết khấu trừ thuế. Sau năm dương lịch trước tiên từ khi có mặt trên thị trường, nhà hàng, hợp tác xã áp dụng ổn định phương pháp tính thuế trong 2 năm liên tục.
Trước: giả dụ năm thứ 1 công ty, hợp tác xã mới thành lập áp dụng phương pháp tính trực tiếp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng thì cần tiếp tục áp dụng bí quyết tính trực tiếp.
4. Bổ sung ví dụ số 58a tại khoản 4 Điều 14 về khấu trừ thuế. Cụ thể:
“Ví dụ số 58a: công ty A đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu và nhà máy để cung cấp khép kín từ khâu nuôi trồng (bao gồm cả thuê gia công nuôi trồng mà doanh nghiệp A đầu tư tất cả giống, ao, hồ, hàng rào, hệ thống tưới tiêu, tàu thuyền và nguyên, vật liệu đầu vào khác như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, dịch vụ thú y…), đến khâu chế biến phi-lê cá tra đông lạnh để xuất khẩu và bán trong nước. Trong quá trình sản xuất doanh nghiệp A đã mua thêm cá tra của các doanh nghiệp khác hoặc của các hộ nông dân. Cá tra tậu ngoài trước khi đưa vào nhà máy đều được tập trung nuôi tại ao hồ của doanh nghiệp A cộng cá tra do nhà hàng A tự nuôi. Cá tra do công ty tự nuôi và cá tra tìm ngoài được đưa vào nhà máy chế biến thành sản phẩm cá tra phi-lê (cá fillet) qua công đoạn và theo quy trình: Cá nguyên liệu - làm sạch - cắt đầu, lột da - bỏ nội tạng - cắt phi-lê - ướp muối - đông lạnh - xuất bán. công ty A được thực hiện kê khai khấu trừ thuế GTGT như sau:
- nhà hàng A được khấu trừ tất cả thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định và của hàng hóa, dịch vụ mua vào không hình thành tài sản cố định tại nhà máy dùng cho khâu sơ chế cá tra phi-lê theo quy trình nêu trên.
- Cá tra phi-lê với xuất xứ do công ty A tự nuôi để xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% và nhà hàng được khấu trừ đa số thuế GTGT đầu vào mang liên quan tới hoạt động xuất khẩu cá tra phi-lê. giả dụ doanh nghiệp nuôi cá tra sau đấy chế biến thành cá tra phi-lê vừa để xuất khẩu vừa để bán trong nước thì thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ % doanh thu xuất khẩu/Tổng Doanh thu (doanh thu xuất khẩu và doanh thu bán trong nước).”
5. Sửa đổi khổ thứ 1 điểm c khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối có hàng hóa, dịch vụ tìm theo hợp đồng thanh toán trả chậm.
Bỏ quy định buộc phải ghi chú trên Bảng kê hóa đơn GTGT đầu vào (mẫu số 01-2/GTGT) về thời hạn thanh toán theo hợp đồng đối với hợp đồng thanh toán trả chậm
6. Sửa đổi, bổ sung khổ đầu khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về chứng từ thanh toán qua ngân hàng lúc thanh toán bằng tài khoản tiền vay của các tổ chức tín dụng.
Bổ sung hướng dẫn: “Bên mua không bắt buộc phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại những tổ chức tín dụng sử dụng để thanh toán cho nhà cung cấp”.
7. Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC về điều kiện kê khai khấu trừ thuế GTGT đối mang hóa đơn, cụ thể:
Thay thế hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong điều kiện hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT đối sở hữu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bằng hóa đơn thương mại.
Đồng thời quy định rõ: Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.
Tương ứng sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; sửa đổi khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC về cái hóa đơn và bãi bỏ khổ trang bị 7 điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC về ngày lập hóa đơn đối mang hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định thích hợp mang thoả thuận giữa người nhập khẩu.
IV. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
1. Bổ sung hướng dẫn về lập hóa đơn: thay thế liên một hóa đơn bằng Bảng kê đối mang một số ngành, lĩnh vực, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC, cụ thể:
“Đối mang hóa đơn thu cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí của các ngân hàng, vé vận tải hành khách của những đơn vị vận tải, những cái tem, vé, thẻ và một số giả dụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, lúc lập hóa đơn được thay thế liên 1 bằng bảng kê yếu tố số hoá đơn thực tế đã lập. chi tiết mỗi số hoá đơn giao người mua được thể hiện trên 1 cái của Bảng kê có hầu hết những tiêu thức đã được đăng ký tại hóa đơn dòng gửi cùng Thông báo phát hành hóa đơn tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp.”
2. Bổ sung hướng dẫn về lập hóa đơn đối với tiêu thức “đơn vị tính” quy định tại khoản một và khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC:
a) Trong ví như tổ chức buôn bán tiêu dùng phần mềm kế toán theo hệ thống phần mềm kế toán của siêu thị mẹ là Tập đoàn đa quốc gia thì được sử dụng bằng tiếng Anh.
b) giả dụ marketing dịch vụ thì trên hóa đơn ko nhất thiết bắt buộc với tiêu thức “đơn vị tính”.
3. Bỏ hướng dẫn doanh nghiệp mới xây dựng thương hiệu nên báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng (vẫn được báo cáo tình hình tiêu dùng hóa đơn theo quý).
Theo đó sửa đổi khổ thứ hai Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC chỉ còn doanh nghiệp tiêu dùng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được tiêu dùng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc cái rủi ro cao về thuế thuộc diện sắm hóa đơn của cơ quan thuế theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này thực hiện nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.
VI. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
một. Bỏ quy định xác định doanh thu tính thuế TNDN đối sở hữu hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình chế tạo, marketing của siêu thị quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:
“b) Đối mang hàng hoá, dịch vụ sử dụng để trao đổi (không bao gồm hàng hoá, dịch vụ sử dụng để tiếp tục giai đoạn cung cấp, marketing của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng mẫu hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi.
Ví dụ: siêu thị A có chức năng sản xuất phụ tùng ôtô và lắp ráp ôtô. nhà hàng A dùng sản phẩm lốp ôtô do siêu thị chế tạo để trưng bày, giới thiệu sản phẩm hoặc sử dụng lốp ôtô để tiếp tục lắp ráp thành ôtô hoàn chỉnh thì trong giả dụ này sản phẩm lốp ôtô của công ty ko phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập nhà hàng.
Ví dụ: nhà hàng B là siêu thị phân phối máy tính. Trong năm doanh nghiệp B sở hữu xuất 1 số máy tính do chính công ty chế tạo cho cán bộ công nhân viên để dùng khiến cho việc tại nhà hàng thì những sản phẩm máy tính này không hề quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp”.
2. Bổ sung hướng dẫn tính vào giá thành được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế đối sở hữu trường hợp tìm hàng hóa dịch vụ với hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn quy định tại khoản một khoản một Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:
“Trường hợp nhà hàng mua hàng hóa, dịch vụ liên quan tới hoạt động chế tạo kinh doanh của doanh nghiệp và với hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu sở hữu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì công ty căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán ko sử dụng tiền mặt của công ty để tính vào giá thành được trừ lúc xác định thu nhập chịu thuế.
ví như công ty mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động cung ứng buôn bán của nhà hàng và sở hữu hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này trường hợp mang giá trị dưới 20 triệu đồng và sở hữu thanh toán bằng tiền mặt thì siêu thị căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của công ty để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”.
3. Sửa đổi 2 tiêu chí hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối mang dự án sở hữu quy mô lớn quy định tại điểm đ khoản một Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC cho ưa thích có quy định của Luật Thuế TNDN và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Thu nhập của nhà hàng từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực phân phối (trừ dự án cung cấp mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc thù, dự án khai thác khoáng sản) được hưởng ưu đãi thuế TNDN trường hợp đáp ứng 1 trong hai tiêu chí sau:
- Dự án sở hữu quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng (Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định là dự án sở hữu quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng), thực hiện giải ngân ko quá 3 năm nhắc từ lúc được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sở hữu tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm đề cập từ năm với doanh thu (chậm nhất năm thiết bị 4 đề cập từ năm với doanh thu công ty buộc phải đạt tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm).
- Dự án với quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng (Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định là dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng), thực hiện giải ngân ko quá 3 năm nói từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và dùng trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu (chậm nhất năm thiết bị 4 đề cập từ năm với doanh thu nhà hàng cần đạt điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 lao động).
V. Về hiệu lực thi hành:
các nội dung hướng dẫn nêu trên có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2014.
Đối sở hữu các giả dụ thực hiện thủ tục, cái biểu theo các Thông tư được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 119/2014/TT-BTC mà công ty bắt buộc thời gian chuẩn bị thì công ty được chủ động lựa tậu thủ tục, loại biểu theo quy định hiện hành và theo quy định sửa đổi, bổ sung để tiếp tục thực hiện tới hết 31/10/2014 mà không phải thông báo, đăng ký có cơ quan thuế.

Thứ Hai, 9 tháng 11, 2015

Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai tạm tính theo quý, siêu thị nộp tờ khai thuế TNDN cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu sau quý.

Hồ sơ khai thuế thu nhập siêu thị tạm tính theo quý là Tờ khai thuế thu nhập công ty tạm tính theo quý theo loại số 01A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
ấy là quy định cho tới giữa năm 2014, còn Theo điều 17 của TT 151/2014/TT-BTC với hiệu lực từ ngày 15/11/2014 thì: bắt đầu từ quý 4 năm 2014 siêu thị chẳng phải làm cho tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa mà chỉ phải tính ra số thuế TNDN tạm nộp quý. các bạn với thể tham khảo tại đây: phương pháp tính thuế thu nhập siêu thị tạm tính quý
>>> Có thể bạn quan tâm: Học kế toán ở đâu tốt nhất
Vậy là ngày nay, siêu thị không là làm và nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý nữa. Kế Toán cứ tạm tính ra số tiền và có đi nộp. Còn bạn muốn tìm hiểu về việc kê khai thì mời bạn xem tiếp:
Sau đây Kế Toán Thiên Ưng sẽ hương hướng dẫn quý khách bí quyết làm tờ khai thuế TNDN tạm tính quý theo chiếc 01A/TNDN trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.




Cụ thể các làm từng chỉ tiêu như sau:

- Chỉ tiêu [21] - Doanh thu phát sinh trong kỳ: là tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế (chưa mang thuế GTGT đối có siêu thị nộp thuế GTGT theo cách khấu trừ; hoặc với thuế GTGT đối mang doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp), bao gồm: doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.

- Chỉ tiêu [22] – mức giá phát sinh trong kỳ: là toàn bộ các khoản giá thành hợp lý phát sinh liên quan đến doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế và có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Chỉ tiêu này bao gồm: mức giá cung ứng, marketing hàng hóa, dịch vụ; giá tiền hoạt động tài chính và những khoản chi phí khác.

- Chỉ tiêu [23] [24] [25]: Các bạn có thể bỏ qua.

- Chỉ tiêu [27] – Thu nhập miễn thuế: là thu nhập được miễn trong kỳ tính thuế được xác định căn cứ vào điều kiện thực tế cơ sở kinh doanh đang được hưởng khuyến mãi thuế theo Luật thuế TNDN. Nếu doanh nghiệp của các bạn thuộc diện được ưu đãi thuế (Nghị định 218/2013/NĐ-CP) thì các bạn đưa thu nhập được miễn thuế đó vào đây, còn không các bạn bỏ qua.

- Chỉ tiêu [28] – Số lỗ chuyển kỳ này: bao gồm số lỗ những năm trước chuyển sang và số lỗ của những quý trước chuyển sang theo quy định của Luật thuế TNDN. Các bạn chú ý: với chỉ tiêu 28 này các bạn chỉ có thể điền dữ liệu nếu có số tiền phát sinh ở chi tiêu 29 – Thu nhập tính thuế. Và số lỗ được chuyển ko được lớn hơn số tiền ở chỉ tiêu 29. yếu tố xem tại đây: cách chuyển lỗ giữa các quý

- Chỉ tiêu [30] - Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 20%: là thu nhập tính thuế của công ty phát sinh trong kỳ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN 20%. doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế TNDN 20% là công ty sở hữu tổng doanh thu năm ko quá 20 tỷ đồng.

- Chỉ tiêu [31] - Thu nhập tính thuế áp dụng thuế suất 22%: là thu nhập tính thuế của cơ sở kinh doanh phát sinh trong kỳ áp dụng thuế suất thuế TNDN 22% theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Luật sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Luật thuế TNDN.
>>> Xem thêm: Khóa học kế toán thuế

Chú ý: Với chỉ tiêu 30 và 31 các bạn chỉ phải điền lúc có số tiền phát sinh ở chỉ tiêu 29 ( tức là có thu nhập tính thuế). Nhiệm vụ của các bạn là phải đưa số tiền ở chỉ tiêu 29 đó vào chỉ tiêu 30 hoặc 31 theo mức thuế suất mà DN các bạn áp dụng.

- Chỉ tiêu [30]: Thuế Thu nhập doanh phải nộp trong kỳ. Số tiền phát sinh ở chỉ tiêu này chính là số tiền DN phải nộp. Hạn nộp tiền cũng chính là hạn nộp tờ khai.

Các chỉ têu còn lại ít gặp phải, Nếu các bạn thuộc diện được giảm thuế thì các bạn có thể đặt chuột và ô chỉ tiêu cần biết rồi ấn phím F1 để biết nội dung của các chỉ tiêu đó. Nếu vẫn chưa hiểu kỹ thì các bạn có thể liên hệ với Kế Toán Thiên Ưng qua số 0989.233.284 – chúng tôi sẽ hỗ trợ các bạn.




Kế Toán Thiên Ưng xin chúc các bạn kê khai thuế TNDN thành công!

Chủ Nhật, 8 tháng 11, 2015

Mẫu 02/KK-GTGT tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân


Mẫu tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân - mẫu số 02/KK-GTGT


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
chiếc số: 02/KK-TNCN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày
6/11/2013 của Bộ Tài chính)


TỜ KHAI KHẤU TRỪ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
(Dành cho tổ chức, cá nhân trả những khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)
[01] Kỳ tính thuế: Tháng……năm hoặc quý………năm ...……
[02] Lần đầu: [ ] [03] Bổ sung lần thứ: [ ]
[04] Tên người nộp thuế:…………………………………………….......................
[05] Mã số thuế:









-


[06] Địa chỉ: ……………………………………................................................................
[07] Quận/huyện: ..................... [08] Tỉnh/thành phố: ....................................................
[09] Điện thoại:………………..[10] Fax:..........................[11] Email: .....................
[12] Tên đại lý thuế (nếu có):…..………………………................................................
[13] Mã số thuế:









-


[14] Địa chỉ: ………………………………………………………………………………
[15] Quận/huyện: ...................... [16] Tỉnh/thành phố: .................................................
[17] Điện thoại: ........................ [18] Fax: .................. [19] Email: ............................
[20] Hợp đồng đại lý thuế: Số: .....................................Ngày:.........................................
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STTChỉ tiêuMã chỉ tiêuĐơn vị tínhSố người/
Số tiền
1Tổng số người lao động:[21]Người
Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động[22]Người
2Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế [23]=[24]+[25][23]Người
2.1Cá nhân cư trú[24]Người
2.2Cá nhân không cư trú[25]Người
3Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân [26]=[27]+[28]+[29][26]VNĐ
3.1Cá nhân cư trú sở hữu hợp đồng lao động[27]VNĐ
3.2Cá nhân cư trú ko sở hữu hợp đồng lao động[28]VNĐ
3.3Cá nhân không cư trú[29]VNĐ
4Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện cần khấu trừ thuế[30]=[31]+[32]+[33][30]VNĐ
4.1Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động[31]VNĐ
4.2Cá nhân cư trú ko sở hữu hợp đồng lao động[32]VNĐ
4.3Cá nhân không cư trú[33]VNĐ
5Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ [34]=[35]+[36]+[37][34]VNĐ
5.1Cá nhân cư trú sở hữu hợp đồng lao động[35]VNĐ
5.2Cá nhân cư trú ko với hợp đồng lao động[36]VNĐ
5.3Cá nhân không cư trú[37]VNĐ
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ……………………
Chứng chỉ hành nghề số:...........
.…,ngày ......tháng ….....năm …....
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)


Tham khảo thêm: bí quyết làm tờ khai thuế GTGT theo quý - cái 02/KK-TNCN

Cách lập tờ khai thuế TNCN theo quý và tháng năm 2014

Để với làm được tờ khai thuế thu nhập cá nhân trên loại 02KK-TNCN dành cho tổ chức cá nhân trả thu nhập từ tiền lương tiền công người dùng buộc phải khởi động phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK 3.2.1 mới nhất hiện tại ra.

Trên phần mềm HTKK 3.2.1 trong phần Thuế thu nhập cá nhân sẽ với 2 loại 02KK/TNCN:
cái 02/KK-TNCN theo tháng
và loại 02/KK-TNCN theo quý2 chiếc này sử dụng chung cho cả cá nhân với ký hợp đồng lao động ( là nhân viên của công ty) và cá nhân ko ký HĐLĐ (lao động thời vụ, vãng lãi) )
Hai chiếc này chỉ khác nhau về kỳ kê khai: theo tháng hoặc theo quý. Còn nội dung thông tin kê khai và phương pháp kê khai bên trong là giống nhau.
Vậy là bạn chỉ phải mua đúng dòng kỳ tính thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng là được.

Ví dụ: nhà hàng cổ phần viễn thông PTT Hà Nội xác định kỳ tính thuế TNCN theo quý, Và tiến hành kê khai cho quý III năm 2013 và tôi sắm mẫu 02/KK-TNCN theo quý. khi đó phần mềm sẽ hiện ra giao diện như sau:

Để với số liệu điền vào những chỉ tiêu trên tờ khai thuế TNCN trên kế toán nên bắt buộc tính ra số thuế TNCN buộc phải nộp trước. Xem thêm tại đây: bí quyết tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất
Chúng ta đã thấy xuất hiện trên tờ khai kỳ tính thuế là : quý 3 năm 2013 – chỉ tiêu [01]
Chỉ tiêu [02]:Lần đầu - nếu lúc tìm kỳ tính thuế quý khách ko chọn là bổ sung chỉ tiêu [03] thì phần mềm mặc định là lần đầu và sẽ hiện dấu X tại chỉ tiêu [02].
Chỉ tiêu [04]: là Mã số thuế của siêu thị chúng ta, phần mềm tự động lấy lúc chúng ta nhập MST ở phần đầu lúc khởi động phần mềm.
Chỉ tiêu [05]: Là tên công ty của chúng ta đang kê khai.
Chỉ tiêu [12] và [13]: là thông tin của đại lý thuế tức là đơn vị khiến cho dịch vụ kế toán thuế, chúng ta bỏ qua 2 chỉ tiêu này chúng ta là kế toán của nhà hàng tự làm cho chứ chúng ta chẳng phải là làm cho dịch vụ khai thuế thuê cho siêu thị cổ phần viễn thông PTT Hà Nội.

Xong phần đầu, tới phần nhập những chỉ tiêu trong bảng buộc phải kê khai:

Chỉ tiêu [21]: Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: kỳ này chúng ta kê khai thuế TNCN cho bao người thì máy tự tổng hợp bằng việc cùng chỉ tiêu [22] và [23] vào đấy. Chỉ tiêu [21] ko tự đánh được.
Chỉ tiêu [22]: Cá nhân cư trú: quý khách điền số lượng người kê khai thuộc đối tượng cá nhân cư trú (thường là người Việt Năm cho hết mục này). Ví dụ có 2 người => quý khách điền số: 2
Chỉ tiêu [23]: cá nhân không cư trú : thường là người nước ngoại trừ ở VN ít hơn 183 ngày , mang bao nhiêu người phát sinh trong kỳ thì ghi vào đây.
Chỉ tiêu [24]: Tổng TNCT trả cho cá nhân: tự động tổng hợp: Chỉ tiêu [24] = [25] + [26] + [27].
Ba chỉ tiêu [25], [26] và [27]: các bạn điền tổng số tiền phát sinh trong kỳ tương ứng mang những mục như sau:
Chỉ tiêu [25]: Cá nhân cư trú với hợp đồng lao động: Là tổng những khoản thu nhập trả cho các cá nhân cư trú với ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.
Chỉ tiêu [26]: Cá nhân cư trú không mang hợp đồng lao động: Là tổng những khoản thu nhập trả cho các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc với hợp đồng lao động dưới 3 tháng.
Chỉ tiêu [27]: Cá nhân ko cư trú : Là tổng những khoản thu nhập trả cho các cá nhân không cư trú

Chỉ tiêu [28]: Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện nên khấu trừ: tự động lấy số liệu: Chỉ tiêu [28] = [29] + [30] + [31]
(Phân biệt chỉ tiêu 24 và chỉ tiêu 28 như sau: [24] là trong kỳ đó của nhà hàng nên cho người lao động bao nhiêu tiền lương tiền công thì đưa hết vào [24], còn [28] là số tiền trả cho những cá nhân buộc phải đóng thuế TNCN.)
Chỉ tiêu [29] Cá nhân cư trú mang hợp đồng lao động: Là tổng các khoản thu nhập trong kỳ đã trả cho các cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên đến mức bắt buộc khấu trừ thuế.
Chỉ tiêu [30] Cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động: là tổng số thu nhập trong kỳ đã trả cho cá nhân thuê không tính ko ký hợp đồng lạo động hoặc mang hợp đồng lao động dưới 3 tháng có thu nhập từ tiền lương, tiền công tới mức khấu trừ (từ 2.000.000VNĐ/lần trở lên).
Chỉ tiêu [31] Cá nhân không cư trú : Là tổng những khoản thu nhập trong kỳ đã trả cho những cá nhân không cư trú phải khấu trừ thuế.

Chỉ tiêu [32] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: đây là số tiền chúng ta nên mang đi nộp: Chỉ tiêu [32]= [33] + [34] + [35]
Chỉ tiêu [33] Cá nhân cư trú mang hợp đồng lao động: Là tổng số thuế đã khấu trừ theo biểu thuế luỹ tiến từng phần trong kỳ của các cá nhân sở hữu hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.
Chỉ tiêu [34] Cá nhân cư trú không với hợp đồng lao động: là số thuế thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công trả cho cá nhân thuê không tính trong kỳ = [30] x 10%.
Chỉ tiêu [35] Cá nhân không cư trú: là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân khấu trừ 20% từ thu nhập từ tiền công, tiền lương đã trả cho cá nhân không cư trú = [31] x 20%.
Chú ý:
Nhập các chỉ tiêu [22], [23], [25], [26], [27], [29], [30], [31], [33] dạng số, ko âm, mặc định là 0.
- Chỉtiêu [34]= 10 % * chỉ tiêu[30], cho phép sửa nếu vượt quá chỉ tiêu [30] thì ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ “ Chỉ tiêu [34] không được vượt quá chỉ tiêu [30]”.
- Chỉ tiêu [35]= 20% * chỉ tiêu [31], cho phép sửa trường hợp khác công thức thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng:
“Số thuế ko tương ứng với doanh thu và thuế suất”.

Phần cuối:
Bên nhân viên đại lý thuế : chúng ta bỏ qua
Bên tay phải:
+ Người ký: ghi tên của kế toán
+ Ngày ký: phần mềm tự cập nhật ngày ngày nay theo máy tính. (có thể sửa)

khiến cho xong khách hàng ấn “ Ghi” chỗ nào sai, phần mềm sẽ báo đỏ, quan tâm khi phần mềm hỏi : “ thông tin sai mang ghi với lại không?” bạn bắt buộc ấn vào nút sở hữu để lưu những phần mình đã khiến đúng, rồi sửa những chỗ báo đỏ, giả dụ bạn ấn “ Không” dữ liệu bạn đã nhập sẽ bị xóa hết.